bà chủ

Học thuật
Thân thiện
bà chủ

Bà chủ đang kiểm tra sổ sách tại quầy thu ngân.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Người phụ nữ nắm giữ quyền quản lý, điều hành cao nhất trong một cơ sở kinh doanh, cửa hàng tư nhân: Chỉ người phụ nữ sở hữu hoặc quyền lực quyết định chính trong một doanh nghiệp.
    • Người phụ nữ đứng đầu, quyền quyết định mọi việc trong một gia đình: Thường dùng để chỉ người vợ/mẹ vai trò chủ chốt trong việc quán xuyến, quản lý gia đình.
dụ sử dụng
  • Trong kinh doanh:

    • Bà chủ cửa hàng rất nghiêm khắc với nhân viên. (Người phụ nữ quản lý cửa hàng rất nghiêm khắc với nhân viên.)
    • Mọi quyết định cuối cùng đều do bà chủ quán cà phê đưa ra. (Mọi quyết định cuối cùng đều do người phụ nữ chủ quán cà phê đưa ra.)
  • Trong gia đình:

    • Bà chủ nhà rất đảm đang, lo toan mọi việc từ lớn đến nhỏ. (Người phụ nữ quán xuyến gia đình rất đảm đang, lo toan mọi việc từ lớn đến nhỏ.)
    • Trong nhà ấy, bà chủ mới người tiếng nói quyết định. (Trong ngôi nhà ấy, người phụ nữ đứng đầu mới người tiếng nói quyết định.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Làm bà chủ": Chỉ việc một người phụ nữ tự mình làm chủ, điều hành một công việc kinh doanh.

    • ấy mơ ước được tự làm bà chủ một tiệm bánh. ( ấy mơ ước được tự mình làm chủ một tiệm bánh.)
  • "Bà chủ nhỏ": Cách gọi thân mật, phần giảm nhẹ, chỉ người phụ nữ quản lý một cửa hàng, quán quy mô nhỏ.

    • Bà chủ nhỏ của quán nước ven đường rất hiền lành. (Người chủ quán nước nhỏ ven đường rất hiền lành.)
Biến thể từ gần giống
  • Chủ nhân (dt): Người sở hữu, người làm chủ (có thể dùng cho cả nam nữ, thường trang trọng hơn).

    • Chủ nhân của ngôi biệt thự một doanh nhân. (Người sở hữu ngôi biệt thự một doanh nhân.)
  • chúa (dt): Từ cổ, chỉ người phụ nữ địa vị tối cao trong một vùng đất, lãnh địa; hoặc dùng trong một số thành ngữ.

    • chúa thơ Nôm (Danh hiệu chỉ nữ sĩ Hồ Xuân Hương).
Từ đồng nghĩa
  • Nữ chủ nhân: Người phụ nữ làm chủ (cách nói trang trọng).
  • quản lý: Người phụ nữ đảm nhiệm việc quản lý (nhấn mạnh chức năng điều hành, có thể không phải chủ sở hữu).
Từ trái nghĩa
  • Nhân viên: Người làm công, người được thuê mướn.
  • Ông chủ: Người đàn ông nắm giữ vai trò tương tự.
Thành ngữ liên quan
  • "Bà chủ - ông vua con": Thành ngữ dân gian, thường dùng với hàm ý hài hước hoặc châm biếm, chỉ việc người vợ nắm quyền quyết định trong gia đình, còn người chồng chỉ vị thế danh nghĩa.
    • Gia đình ấy theo kiểu "bà chủ - ông vua con". (Gia đình ấy theo kiểu người vợ nắm quyền thực sự.)
bà chủ

Bà chủ đang kiểm tra sổ sách tại quầy thu ngân.

  1. dt. Người đàn bà nắm toàn bộ quyền hành trong một tổ chức kinh doanh tư nhân hay một gia đình.